A. Cấu Trúc thì hiện tại đơn.
Câu khẳng định
S + V + (O)
* Chú ý:
Nếu chủ ngữ của của câu thuộc ngôi thứ 3 số ít thì chúng ta thêm 's' hay 'es' vào sau động từ.
Ví dụ:
- They drive to the office every day.
- Water freezes at 0° C or 32° F.
Câu phủ định
S + do not/don't + V + (O)
S + does not/doen't + V + (O)
Ví dụ:
- They do not (don't) ever agree with us.
- She does not (doesn't) want you to do it.
Câu nghi vấn.
(Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?
(Từ để hỏi +) Don't/doesn't + S + V + (O)?
(Từ để hỏi +) Do/does S + not + V + (O)?
Ví dụ:
- Do you understand what I am trying to say?
- What does this expression mean?
B. Cách dùng thì hiện tại đơn.
Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả :
1. Thói quen hằng ngày.
Thì Hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen hay chuyện thường nhật hàng ngày.
Ví dụ:
- They drive to the office every day -- Hằng ngày họ lái xe đi làm.
- She doesn't come here very often -- Cô ấy không đến đây thường xuyên.
- The news usually starts at 6.00 every evening -- Bản tin thường bắt đầu vào lúc 6 giờ.
- We leave for work at 7.30 every morning -- Chúng tôi rời nhà đi làm lúc 7.30 mỗi buổi sáng.
- Susan often meets with her friends after school -- Susan thường gặp bạn bè của cô ở trường.
Các trạng từ chỉ sự thường xuyên trong thì hiện tại đơn:
- always -- luôn luôn
- never -- không bao giờ
- frequently/often -- thường/hay
- usually -- thường xuyên
- seldom/rarely -- ít khi/hiếm khi
- nowadays -- ngày nay
- every week/year -- mỗi tuần/năm
- sometimes/occasionally -- thỉnh thoảng
- from time to time -- thỉnh thoảng
2. Sự việc hay sự thật hiển nhiên.
Trường hợp sử dụng thường xuyên trong thì hiện tại đơn (Present Simple) là nói về sự việc hay sự thật hiển nhiên . Nó còn được dùng để mô tả tổng quát về một người hay vật.
Ví dụ:
- We have two children. -- Chúng tôi có 2 đứa con.
- Water freezes at 0° C or 32° F -- Nước đóng băng ở 0° C hoặc 32° F.
- What does this expression mean? -- Cụm từ này có nghĩa là gì?
- The Thames flows through London -- Sông Thames chảy qua London.
- It is a big house -- Đó là một ngôi nhà lớn.
- He talks a lot -- Anh ta nói nhiều lắm.
- Berlin is the capital city of Germany -- Berlin là thủ đô của nước Đức.
3. Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình.
Ví dụ:
- Christmas Day falls on a Monday this year - Năm nay giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.
- The plane leaves at 5.00 tomorrow morning - Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.
- Ramadan doesn't start for another 3 weeks- Ramadan sẽ không bắt đầu trong 3 tuần tới.
- Does the class begin at 10 or 11 this week? - Lớp học sẽ bắt đầu sẽ ngày 10 hay 11 tuần này vậy?
4. Được dùng với các động từ chỉ trạng thái, cảm súc.
Bạn nên dùng thì Present Simple với các động từ chỉ trạng thái (state verbs). Đó là các động từ chỉ sự không biến đổi hoặc di chuyển như be, have, seem, consist, exist, possess, contain, belong...; các hoạt động tình cảm như like, love, hate...; hoạt động tri thức như know, understand, believe...
Các động từ chỉ trạng thái không thể kết hợp với -ing để tạo thành các thì tiếp diễn (progressive tenses). Những câu sau đây SAI vì các động từ thuộc loại trạng thái:
- I am seeing that lovely girl.
- We are having a wonderful holiday.
- I am thinking that we should accept it.
Tuy nhiên, một số động từ chỉ trạng thái khi mang nghĩa khác lại trở thành động từ chỉ hành động. Khi đó, chúng có thể dùng theo thì tiếp diễn.
Ví dụ:
- I like swimming -- Tôi thích đi bơi.
- We know this man -- Chúng tôi biết người đàn ông này.
- He is very witty -- Anh ta rất dí dỏm.
- We have a beautiful garden -- Chúng tôi có một khu vườn rất đẹp.
- I think we should go now -- Tôi nghĩ chúng ta nên đi ngay.
- I expect so -- Tôi mong là thế.
5. Dùng để tường thuật.
Thì hiện tại đơn cũng được dùng để tường thuật (như thuật lại một câu chuyện hay kể một truyện cười).
Ví dụ:
- A man goes to visit a friend and is amazed to find him playing chess with his dog. He watches the game in astonishment for a while [...]
Một người đàn ông đi thăm một người bạn và rất ngạc nhiên khi thấy anh ta chơi cờ với con chó của mình. Ông ngạc nhiên xem trận đấu một lúc lâu...